Cách tính mật độ xây dựng chính xác theo luật mới của sở Xây dựng

thumbnail

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng như thế nào? Quy định của nhà nước ta về mật độ xây dựng? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. Mời các bạn tham khảo.

1. Mật độ xây dựng là gì?

Hiểu nôm na, mật độ xây dựng là diện tích đất được sử dụng để xây dựng. Mật độ xây dựng được chia làm 2 loại.

Mật độ xây dựng thuần

Là diện tích các công trình kiến trúc thuần được xây dựng trên tổng diện tích đang có tính tại chung cư, nhà ở…. Mật độ xây dựng thuần không bao gồm các công trình khác như: bể bơi, tiểu cảnh trang trí phong thủy, bể cảnh…

Mật độ xây dựng gộp

Mật độ xây dựng gộp được tính ở đô thị, là diện tích các công trình được xây trên tổng diện tích khu đất. Phần diện tích này tính cả các khu cây xanh, không gian mở, khu sân đường…

Những quy định này đều được ghi chép rõ ràng tại bảng tra cứu về quy định mật độ xây dựng. Trong đó, nếu diện tích lô đất không quá 90m2 thì mật độ xây dựng là 100%. Diện tích lô đất từ 100m2 trở lên thì sẽ có mật độ xây dựng tối đa khác nhau.

Mật độ xây dựng là gì

Mật độ xây dựng là gì

Các tiêu chuẩn này đưa ra nhằm xây dựng công trình hợp lý. Cùng tìm hiểu thêm về cách tính mật độ xây dựng trong phần dưới đây.

2. Cách tính mật độ xây dựng

2.1 Mật độ xây dựng thuần

– Mật độ xây dựng thuần áp dụng cho công trình nhà ở

Mật độ xây dựng thuần áp dụng cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, nhà liền kề, nhà cấp 4… được thay đổi từ tháng 7/2020 như trong bảng sau:

Mật độ xây dựng thuần tối đa cho công trình nhà ở

Mật độ xây dựng thuần tối đa cho công trình nhà ở

– Mật độ xây dựng thuần của chung cư quy định như bảng sau

Mật độ xây dựng thuần của nhà ở chung cư

Mật độ xây dựng thuần của nhà ở chung cư

– Mật độ xây dựng thuần áp dụng cho công trình y tế, giáo dục, văn hóa, di tích, chợ…

Đối với những công trình y tế, giáo dục, văn hóa, di tích, chợ… thì mật độ xây dựng thuần tối đa là 40%.

– Các công trình dịch vụ đô thị và công trình có chức năng hỗn hợp

Mật độ xây dựng thuần trên lô đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 3.000m2 cần phải xem xét. Tuy nhiên cần đảm bảo yêu cầu về khoảng cách giữa các tòa nhà.

Mật độ xây dựng thuần nhà dịch vụ đô thị - hỗn hợp theo chiều cao, diện tích lô đất

Mật độ xây dựng thuần nhà dịch vụ đô thị – hỗn hợp theo chiều cao, diện tích lô đất

Nếu diện tích trên 3.000m2, mật độ xây dựng sẽ là 100% sau khi đã trừ đi phần đất khoảng lùi như bảng trên.

– Mật độ xây dựng thuần quy định với đất xây dựng nhà máy được quy định như trong bảng sau

Mật độ xây dựng thuần quy định đối với nhà máy

Mật độ xây dựng thuần quy định đối với nhà máy

– Mật độ xây dựng thuần đối với đế công trình và tháp cao phía trên

Tính từ mặt đất và được được áp dụng riêng.

– Mật độ xây dựng thuần của lô đất có diện tích ở khoảng giữa giá trị trong bảng mật độ thuần xây dựng tính như sau

Mi = Ma – (Si – Sa) x (Ma – Mb) : (Sb – Sa)

Trong đó:

+ Mật độ xây dựng thuần lô đất với diện tích i: Mi (m2).
+ Mật độ xây dựng thuần lô đất với diện tích a: Ma (m2).
+ Diện tích của lô đất i: Si (m2).
+ Diện tích của lô đất a: Sa (m2).
+ Mật độ xây dựng thuần lô đất với diện tích b: Mb (m2).
+ Diện tích của lô đất b: Sb (m2).

Nếu là tổ hợp công trình với các chiều cao khác nhau thì cách tính mật độ xây dựng áp dụng theo chiều cao trung bình.

2.2 Mật độ xây dựng gộp

Quy định mật độ xây dựng gộp cho nhà ở là 60%, khu du lịch – nghỉ dưỡng là 25%, khu công cộng hoặc công viên là 5%, Khu cây xanh chuyên dụng không quá 5%…

Xem thêm: Hướng dẫn cách phối màu gạch lát nền với màu tường cực đẹp

Nứt tường nhà có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách khắc phục

Cách tính mật độ xây dựng gộp

Cách tính mật độ xây dựng gộp

Như vậy bài viết đã giới thiệu đến các bạn cách tính mật độ xây dựng chi tiết và cụ thể nhất. Hy vọng giúp các bạn giải đáp được thắc mắc trong lòng. Chúc các bạn luôn có những định hướng và bước đi đúng đắn trong cuộc sống.

Back To Top